Cách đọc bản kê khai chi tiết chi phí đầu vào khi thuê nhà tại Nhật

Cách đọc bản kê khai chi tiết chi phí đầu vào khi thuê nhà tại Nhật

Chào mọi người, nhân dịp 1 người bạn của Admin đang cần thuê nhà trong tháng 3 này, mình có liên lạc đến bất động sản, hỏi giúp bạn 1 số thông tin và may mắn là đã tìm cho bạn được 1 căn phòng ưng ý.

Trong quá trình nói chuyện, cũng như mail qua lại với bên bất động sản thì họ có gửi cho mình 1 tài liệu khá là quan trọng, mà theo mình là bất kỳ ai, khi đi thuê nhà bên Nhật cũng nên hiểu rõ về nó, đó là bản kê khai chi tiết các khoản thu đầu tiên khi bắt đầu thuê nhà.

Mình sẽ giải thích về từng mục theo số thứ tự mình đã đánh dấu trong ảnh.

1, Tiền cọc- tiền lễ- tiền bảo hiểm

-敷金:Tiền cọc cho chủ nhà ( tiền đưa cho chủ nhà như vật đảm bảo thuê mướn, khoản này có thể được hoàn trả lại hoặc không, tùy trường hợp, nhưng thường là không )

-礼金:Tiền lễ ( Khoản tiền này sẽ không được hoàn trả lại )

-掃除代(契約時):Tiền vệ sinh cho căn nhà ( Trong trường hợp này, tiền vệ sinh bắt buộc  thu khi bắt đầu thuê, nhiều trường hợp, tiền về sinh sẽ thu khi trả phòng )

2, Tiền thuê nhà và các khoản phí công cộng khác

-日割り:Khoản tiền tính từ ngày vào nhà đến ngày cuối tháng

-(日割り)家賃(3/25から):Khoản tiền  nhà tính từ ngày 25/3 đến 31/3

-(日割り)共通費(3/25から):Khoản phí công cộng tính từ ngày 25/3 đến 31/3 ( thường khoản này là phí quản lý khu nhà )

-家賃:Tiền nhà hàng tháng

-共通費:Phí công cộng hàng tháng

-建物賃貸借契約金:Tổng chi phí thuê nhà khi làm hợp đồng

3, Tiền thuê bãi đậu xe

Trong trường hợp của bạn mình, khi nhà không có bãi đậu xe nên các khoản đều bằng 0. Tuy nhiên, với trường hợp thuê nhà kèm bãi đậu xe, các chi phí sẽ tương ứng như sau:

-駐車場 敷金 保証金 :  Tương tự như căn nhà, thuê bãi đậu xe cũng mất những khoản này, tiền bãi đậu, tiền cọc và 1 khoản nữa là tiền bảo hiểm.

-礼金:Tương tự như căn nhà, thuê bãi đậu xe cũng mất tiền lễ

-日割り料金:Tiền thuê bãi đậu kể từ ngày vào nhà đến thời điểm cuối tháng

-駐車料金:Tiền thuê bãi đậu xe hàng tháng

-駐車場賃貸借契約金:Tổng chi phí thuê bãi đậu xe khi làm hợp đồng

4,Tiền môi giới

Đây chính là khoản tiền mình phải trả cho bên bất động sản nhé các bạn.

-建物仲介手数料:Phí dịch vụ cho thuê nhà ( 50% tiền thuê nhà hàng tháng )

-駐車場仲介手数料:Phí dịch vụ cho thuê bãi đậu xe (50% tiền thuê bãi đậu xe hàng tháng )

-仲介手数料合計:Tổng chi phí môi giới

5, Tổng các loại chi phí liên quan tới hợp đồng

ご契約に係る費用合計:Tổng các loại chi phí liên quan tới hợp đồng

6, Các loại chi phí khác

-リビングプロテクト総合保険:Bảo hiểm bảo vệ cuộc sống ( bảo hiểm tổng hợp cho các trường hợp như hỏa hoạn, sấm sét, sự cố  về nước thải, trộm cắp…)

-鍵交換費用:Phí thay chìa khóa mới ( khoản này không cần thiết, các bạn hãy nói với bên bất động sản bỏ khoản này đi là mình tiết kiệm được 1~2 man đó ạ )

-室内殺菌消毒施工:Khử độc trong phòng ( tùy người thuê mà khoản này có thể bỏ hoặc không )

-安心サポート料:Hỗ trợ đới sống ( khoản này cũng không cần thiết, có thể bỏ )

-SAT119:Bộ dụng cụ phòng cháy chữa cháy, bình cứu hỏa ( khoản này cũng không cần thiết, có thể bỏ )

-エアコン内部解洗浄:Phí vệ sinh máy lạnh ( khoản này cũng không cần thiết, có thể bỏ )

-初回保証委託料:Phí bảo lãnh ủy thác ( trong trường hợp không có ai đứng ra bảo lãnh cho bạn thuê nhà, bạn có thể nhờ bên thứ 3 là công ty làm dịch vụ bảo lãnh ủy thác, trong trường hợp này là công ty CASA. Lưu ý, 27.500 chỉ có giá trí trong 2 năm, sau 2 năm sẽ tự động đáo hạn hợp đồng, họ sẽ gửi giấy đóng tiền về cho bạn để gia hạn hợp đồng cho 2 năm tiếp theo )

-光触媒:Phí phòng chống tác nhân hóa học có hại từ môi trường ( khoản này cũng không cần thiết, có thể bỏ )

-防カビ・排水管:Phí phòng chốc nấm mốc, phí thoát nước ( khoản này cũng không cần thiết, có thể bỏ )

-備長炭シート:Thảm than hoạt tính( khoản này cũng không cần thiết, có thể bỏ )

-その他の費用合計:Tổng các loại chi phí khác

7, Tổng số tiền phải chi trả

-ご請求金額:Số tiền cần phải trả

-借受申込金:Số tiền đã trả trước ( đặt cọc lúc làm hợp đồng, chỉ cần 1 man là được)

-契約金額:Tiền hợp đồng ( Là số tiền cuối cùng cần phải trả )

Lưu ý: 

1,Khi xác định muốn chuyển nhà thì mình có 1 lời khuyên cho các bạn là hãy tìm nhà mới trước khi cắt hợp đồng với nhà cũ. Tại sao lại như vậy, do để tránh trường hợp nhà cũ sắp phải dời đi rồi mà nhà mới thì chưa tìm được hoặc tìm được nhà ưng ý rồi thì thời gian vào nhà lại muộn quá ( ví dụ nhà cũ 25/3 phải trả mà nhà mới 15/4 mới vào được thì căn nhà đó coi như bỏ ).

2,Thời gian tìm nhà các bạn nên tìm trong khoảng 1 tháng liên tục, không nên gấp rút quá tránh trường hợp lúc sau tìm th ấy căn tốt hơn lại tiếc.

3, Ngoài tiền thuê nhà, nên để ra cả tiền ăn, tiền sinh hoạt phí cho tháng sau nữa, tránh trường hợp dồn hết tiền đi thuê nhà, tháng sau lại lo từng đồng tiền ăn, tiền tàu xe thì khổ.

 

Trên đây là toàn bộ những gì Admin trải nghiệm qua lần đi tìm nhà hộ bạn này, mọi ý kiến đóng góp hoặc cậu hỏi, các bạn liên lạc qua facebook School Guide giúp mình nhé. Sắp tới mình sẽ cùng bạn đó đến bất động sản nói chuyện cụ thể, và sẽ có video nóng hổi cho mọi người tham khảo.

Nếu thấy bài viết hay và bổ ích thì hãy chia sẻ bài viết này các bạn nhé.

Chia sẻ bài viết

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *