Một số ví dụ về Entry sheet

Một số ví dụ về Entry sheet

Trong bài ngày hôm nay mình sẽ đưa ra 1 vài mẫu ví dụ về cách viết entry sheet theo câu hỏi thường gặp, mẫu câu chưa tốt, bài sửa lại và những điểm cần lưu ý.

Câu hỏi 1 : 学生時代に力を入れたことは?

Ví dụ về bài viết chưa tốt :

私が学生時代に一番力を入れたのは、英語をとことん勉強することです。なぜならば、高校生のとき実現しなかった語学留学を実現させるためにも、英語をさらに探究しなければならないと思ったからです。大学の授業では、英語を理解するには英米の文字や歴史などの幅広い知識が不可欠だと思い、留学を達成しただけでなく、専門科目でもすべてAを取ることができました。

Điểm chưa tốt : Bài viết tuy dài nhưng không có trọng tâm. Thêm nữa, bài viết chưa nêu lên được thành quả cụ thể, từ đó học được điều gì hay trong quá trình học đã cố gắng, nỗ lực như thế nào. 

Bài viết sau khi sửa lại :

専門科目の勉強 ~オールA達成~

大学の専門科目の勉強に一番力を入れました。特に英語に関しては、高校時代からの夢でもある語学留学実現のため、とことん探求しました。そして、英語を理解するには、英米文学や歴史などの幅広い知識が不可欠だと思います、努力して苦手な専門科目も克服しました。

【達成したこと】①2ヶ月間の語学留学

②専門科目はすべてA評価取得

③目標に向かって努力する忍耐力

Điểm cải thiện : 1, Trình bày bài viết khoa học ( đây cũng là 1 cách PR cho bản thân )

2, Khoanh vùng môn học lại cho hẹp hơn khiến cho việc PR trở nên dễ hơn.

Câu hỏi 2 : 今までで一番苦労したことは?

Ví dụ về bài viết chưa tốt :

一番苦労したことは、ある高級レストランでのアルバイトです。このアルバイトは上下関係の厳しさ、細かい仕組みをたくさん覚えなければならないこと、高い技術を身につけるこ必要性、ミスのできない緊張感、これらのプレッシャーが非常に強く、長続きする人は非常に少ないです。私はお店の責任者からどなられたり、非常に重労働でくたくたになってもくじけずに、3年間続けています。今では店の一番の古株として、責任ある仕事を任せされるまでになりました。

Điểm chưa tốt : Tuy nội dung bài viết rất tốt nhưng do cách viết mà khi đọc lướt qua thì sẽ không thể hiểu được điểm trọng yếu. Đặt mình vào vị trí nhà tuyển dụng, 1 ngày buộc phải đọc rất nhiều entry sheet thì sẽ không có thời gian để nghiền ngẫm nội dung bài mà bị cho qua 1 cách đáng tiếc.

Bài viết sau khi sửa lại :

高級レストランでのアルバイト(接客技術を叩き込まれる)

私は、ある高級レストランでアルバイトをしています。仕事は非常に厳しく長続きする人はとても少ないです。しかし、私は責任者からどなられたり、重労働でくたくたになっても3年間続けています。

【叩き込まれたこと】①上下関係の礼儀作法

②食の専門知識と高い接客技術

③絶対にミスできないプレッシャーに勝つ精神力

今では、店一番の古株として、責任ある仕事を任せられています。

Điểm cải thiện : 1, Trình bày bài viết khoa học 

2, Đã sửa lại nội dung bài viết, đánh số tại những điểm mạnh của bản thân

3, Điểm gây ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng có đánh sốsủ dụng chữ in đậm

Câu hỏi 3 : あなたの長所は?

Ví dụ về bài viết chưa tốt :

現在に満足せず、常に自分を磨こうとすることです。パソコンを全く知らなかったところから情報処理の国家資格を取ったり、調理実習で自分が担当しなかった料理も自宅で必ず再挑戦したりして、身につけています。

Điểm chưa tốt : Dòng đầu tiên viết quá trừu tượng , khó truyền đạt đến người đọc . Dẫn chứng cụ thể có 2 nội dung nhưng không viết cụ thể, nửa vời nên không có tính thu hút. Ví dụ cụ thể thì có thể sử dụng 1 ví dụ để viết sâu về nó hoặc viết nhiều ví dụ và viết ngắn gọn sẽ hiệu quả hơn. 

Bài viết sau khi sửa lại :

パソコンが得意なこと

大学入学時から3年間、パソコンスキルを磨いてきました。

①自分磨きに常に挑戦      ->ダブルスクールでパソコンスキルを磨く

 

②目標を設定し、それを達成   ->ITパスポート試験合格

③ビジネスソフトを使いこなす  ->Word、Excel、PowerPoint

これらのスキルを生かし、サークルでは議事録や会計報告書の作成。アルバイト先ではマニュアルの作成や顧客情報ソフトの管理をしています。

Điểm cải thiện : 1, Xoay quanh chủ đề máy tính, nhấn mạnh điểm mạnh của bản thân

2, Ghi rõ tên các loại bằng cấp chứng chỉ giúp nâng cao tính thuyết phục

3, Đưa ra ví dụ về việc sử dụng các kĩ năng đã có vào thực tế đời sống.

Câu hỏi 4 : あなたの短所は?

Ví dụ về bài viết chưa tốt :

何事も丁寧にやらないと気が済まず時間がかかること

私は几帳面な性格で、何事も丁寧にやらなければ気が済まなくて、時間がかかってしまうことです。コンビニストアのアルバイトでは、、お客様に長く待たせ、不快な思いをさせてしまったことがあり、短所だと自覚しています。ただし、丁寧であることから、ミスを不正ぐことには大い役立っています

Điểm chưa tốt : Cách viết như vậy sẽ bị nhà tuyển dụng đánh giá là còn trẻ con. Trong bất kỳ công việc nào, nếu mất quá nhiều thời gian để hoàn thành sẽ gây ảnh hưởng, làm phiền đến đồng nghiệp hoặc khách hàng. Trong tương lai, điều này là không thể chấp nhận được, thêm nữa, không ai có suy nghĩ muốn sử dụng người tốn nhiều thời gian khi vào làm việc cho mình.

Bài viết sau khi sửa lại :

学生レベルのプレゼンテーション能力

御社のセミナーで、法人営業部の鈴木一郎様のスピーチを拝聴し、プレゼンテーション能力の高さに衝撃を受けました。そこで、鈴木様の声の出し方、間合い、表情、話のつかみ・展開、ユーモア、論理的な説明の仕方を克服にメモさせていただきました。それ以来、ゼミのプレゼンテーションでは毎回鈴木様のやり方を参考にして、レベルアップに努めています。おかげさまで、担当教授から褒められるようになりました。

 

Điểm cải thiện : 1, Thể hiện được ý chí quyết tâm cao muốn được vào làm việc, trở thành nhân viên chính thức của công ty

2, Phân tích được sự khác biệt giữa mình và nhân viên của công ty

3, Nhấn mạnh khả năng học hỏi, sự nỗ lực của bản thân giúp gây ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng.

Câu hỏi 1 : 当社でやってみたい仕事は?

Ví dụ về bài viết chưa tốt :

私がやりたいのは人と接する仕事です。なぜなら、私は人と接するのが大好きだからです。アルバイトでもお客様の笑顔を見ることが私の仕事のやりがいでした。私は自ら積極的に働きかけ、お客様に最高の喜びを与え、笑顔や信頼を得ることを心がけて働きたいです。

Điểm chưa tốt : Bài viết trìu tượng, khó hiểu. Trên thực tế thì công việc nào cũng cần có sự tiếp xúc giữa người với người, trong ngành dịch vụ thì càng nhiều. Bài viết không trả lời đúng trọng tâm câu hỏi, không nói được mình muốn làm công việc vào và vì sao muốn làm.

Bài viết sau khi sửa lại :

ショップでの販売員の仕事に取り組みたいです

 

私は御社の以下の店舗を見学させていただきました。

①銀座店 ②渋谷店 ③新宿店 ④池袋店 ⑤六本木店 ⑥八王子店

銀座店では、母親の誕生日プレゼントを購入させて頂きました。この際に、販売員の高橋様から御社の商品哲学をうかがい、大変感銘しました。

御社の品名は一つ一つに意味があり、歴史があります。私もそうしたことを接客を通してお客様に伝えていきたいです。

Điểm cải thiện : 1, Nói rõ ràng, cụ thể về công việc mình muốn làm.

2, Từ việc đi thăm cửa hàng có thể đưa ra những trải nghiệm thực tế của bản thân để nói.

Trên đây là 5 ví dụ về những bài viết tốt, bài viết chưa tốt, bên cạnh đó là góp ý trực tiếp từ nhà tuyển dụng cho entry sheet .

Hi vọng bài viết có ích cho các bạn sắp đi tìm việc trong năm nay !

 

Chia sẻ bài viết

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *