Kính ngữ trong công ty ( Phần 1)

Kính ngữ trong công ty ( Phần 1)

1, Chào hỏi – 挨拶

Chào hỏi là bước đầu để xây dựng các mối quan hệ. Chính vì vậy, việc chào hỏi là hết sức quan trọng. Tùy thuộc vào cách chào hỏi mà có thể tạo ấn tượng tốt hoặc lưu lại ấn tượng xấu với đối phương. Cùng xem lại cách chào hỏi như thế nào cho đúng nhé !

a, Cách chào hỏi trong lần gặp mặt đầu tiên:

「はじめまして、Aです。よろしくお願いします。」

** Dù là cấp trên trực tiếp chỉ đạo công việc của mình thì việc tạo cảm giác thân quen, bạn bè trong môi trường là việc là điều không nên. Rất có thể điều đó sẽ bị khách đến công ty nhìn thấy. Trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được quên mình đang ở môi trường kinh doanh. Hãy chào hỏi người trên mình một cách lịch sự hơn bằng việc sử dụng cách giới thiệu 「~と申します。」

b, Với cấp trên bị ốm, gặp vấn đề về sức khỏe:

✖先輩、お大事にしてください~!

〇どうぞお大事になさってください

c, Khi cấp trên nghỉ việc:

✖ご苦労様でした

〇大変お世話になりました

d, Khi được cấp trên hỏi thăm sức khỏe:

✖元気です

〇お陰様で元気にしております

e, Đối với cấp trên lâu lắm mới gặp:

✖どうもどうも!お久しぶりです!

〇こんにちは、お無沙汰しております

2, Khi ra ngoài hoặc trở về công ty – 外出・帰社

Chào hỏi là phần cơ bản. Đặc biệt, khi ra ngoài có việc hoặc trở về công ty thì cần chào hỏi 1 cách khỏe khoắn.  Chứng tỏ mình là người có khả năng thông qua việc đơn giản nhất là chào hỏi mọi người nhé !

a, Cách chào đúng khi quay lại công ty

「ただいま、戻りました。」

Mọi người thường sử dụng 「ただいまです」tuy nhiên cách nói này hoàn toàn không chính xác. Dù là nơi làm việc có không khí khá thoải mái thì giữ lễ nghĩa tối thiểu cũng là điều cần thiết. Những người vào sau có thể nhìn bạn như hình tượng để làm theo, bắt chiếc, bởi vậy cần chủ ý trong lời nói của mình. 「ただいま戻ってまいりました」là OK !

b, Sau khi ăn trưa xong quay trở lại công ty:

✖ただいま戻りあした

〇お先にお昼をいただきました

c, Khi đi họp:

✖ちょっと席外しま~す

〇会議に行ってまいります。15時終了予定です。

d, Khi kết thúc công việc 1 ngày:

✖お疲れ様でした

〇お先に失礼いたします

e, Khi cảm thấy trong người không được khỏe và muốn rời công ty sớm:

✖体調が悪いので先に上がります

〇ご迷惑をかけましますが、お先に失礼します

3, Đặt câu hỏi

Trong lúc làm việc, có khi nào bạn gặp 1 vấn đề khó, muốn đặt câu hỏi nhưng không biết nên hỏi vào thời điểm nào hoặc hỏi như thế nào cho thích hợp hay không?

a, Khi muốn hỏi đối phương có đi cùng ai hay không:

「おひとりでいらっしゃいますか?」

Cấp dưới muốn hỏi “có ai đi cũng không” nhưng khi hỏi là ” 来られますか? ” sẽ dễ bị hiểu nhầm là có thể tự mình đến hay không. Cách hỏi đấy tạo cho người bị hỏi có cảm giác mình bị đánh giá thấp năng lực, bởi vậy nên đổi thành 「いらっしゃいますか?」thì sẽ tốt hơn.

b, Hỏi về điểm đến tiếp theo:

✖今日はこのまま帰られますか?

〇今日はこのままお帰りになりますか?

c, Khi muốn cấp trên chỉ cho điều gì đó:

✖ちょっといまいいですか?

〇いま、お時間よろしでしょうか?

d, Khi muốn được nghe giải thích 1 lần nữa:

✖さっきお説明ではわからなかったのですが…

〇もう少し詳しいご説明をいただきたいのですが…

e, Muốn hỏi xem cấp trên có biết hay không:

✖○○の件、知ってますか?

〇○○の件、ご存じですか?

(còn tiếp)

 

Chia sẻ bài viết

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *