Kính ngữ trong công ty ( Phần 2)

Kính ngữ trong công ty ( Phần 2)

1, Bàn bạc, thảo luận – 相談

Trong quá trình làm việc, chắc hẳn có nhiều lúc bạn cảm thấy tự 1 mình mình không thể phán đoán, giải quyết tình huống sao cho hợp tình hợp lý được mà phải hỏi ý kiến người khác,ý kiến cấp trên. Trong trường hợp như vậy, nên hỏi lúc nảo, hỏi như thế nào để người được hỏi cảm thấy thoải mái, dễ nói chuyện với mình nhất? Có 3 điểm bạn cần kiểm tra trước khi muốn bàn bạc, thảo luận với 1 ai đó trong công ty như sau nhé:

_ Lựa chọn người để nói chuyện, đặt câu hỏi : Trước hết, điều mà bạn đang băn khoăn lo lắng, nó liên quan đến công việc hay là vấn đề cá nhân, bạn cần tự mình phán đoán. Thêm nữa, từ phía đối phương, bạn trông đợi 1 câu trả lời như thế nào, chỉ cần trả lời 1 cách thẳng tưng, hay cần 1 lời khuyên…. Bạn cần biết mình muốn gì để lựa chọn cho mình người trò chuyện, trao đổi phù hợp.

_ Sắp xếp lại nội dung câu chuyện muốn truyền đạt : Sau khi đã chọn được người để hỏi chuyện thì nội dung câu chuyện, bạn cần sắp xếp lại cho dễ hiểu, mạch lạc, điều đó cũng góp phần giúp cho đối phương dễ dàng đưa ra lời khuyên phù hợp cho bạn.

_ Để ý tới thời gian, tình trạng hiện tại của đối phương : Đối phương có thời gian hay không, về mặt tâm lý có đang thoải mái hay không chúng ta cũng nên để ý để tránh nói câu chuyện quá dài, làm ảnh hưởng đến đối phương. Không nên bắt người khác nghe câu chuyện của mình trong lúc họ đang bận bịu ở kỳ cuối dự án hoặc người đang có chuyện buồn trong gia đình, tâm lý đang không được vui vẻ, thoải mái. Sau đây là cách mở lời đối với từng trường hợp cụ thể:

・Mẫu chung : お忙しいところ申し訳ないのですが/お手を煩わせて恐縮ですが

・Bàn bạc về vấn đề cá nhân : 私ごと(個人的な話)で恐縮ですが~

・Muốn người khác lắng nghe điều mình đang trăn trở : ○○さんからよい知恵をいただけると思って/○○さんはその方面に詳しいから

・Muốn đối phương giới thiệu cho ai đó : 人脈をお持ちの○○さんならと思い、声をかけさせていただいたのですが~

・Muốn nghe ý tưởng của đối phương:

✖なんかいいアイデアないですかね?

〇お知恵を拝借したいのですが。。。

・Khi gặp khó khăn muốn nói chuyện:

✖えっと、昨日のことんおですが。。。

〇…日の…のことで頭を痛めておりまして。。。

・Nên làm thế nào thì được:

✖お客様がクレームになっちゃって。。。

〇…の件でお客様を怒らせてしまいました。対応をご指導いただけませんか?

・Khi không thể đồng tình với lời khuyên từ đối phương:

✖そう思えませんが。。。

〇もう一度、考えをまとめてみたいと思います。

2, Tạ lỗi, xin lỗi – 謝罪

Dù là người làm tốt công việc đến đâu thì nhất định là có 1 lúc nào đó gặp sơ suất, gây ra lỗi. Khi đó không nên nói theo kiểu chống chế, che đậy lỗi lầm của mình mà cần thành thật tạ lỗi và cố gắng lấy lại lòng tin của đối phương.

・Cách tạ lỗi khi lỗi đó do nhóm:

✖えっ?私のミスじゃありませんけど。。。

〇チーム内で早急に改善策を講じます

・Xin lỗi khi quên làm gì đó

✖すっかり忘れてました、すみません

〇失念しまい、申し訳ございません

・Phát ngôn điều gì đó không được lịch sự:

✖失礼なことを言ってしまい、すみません

〇心ならずも不用意な発言、お詫びいたします

・Khi không nhớ là đối phương đã nói gì

✖聞いておりませんが。。。

〇申し訳ございません、聞き落していたようです

・Khi không làm theo quy định

✖それについて知りませんでしたが。。。

〇申し訳ございません、私の認識不足でした

(còn tiếp)

Chia sẻ bài viết

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *